Phần I
TỔNG KẾT VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2001-2010
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI
1. Phổ biến, quán triệt Chương trình tổng thể:
Sở Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên tuyên truyền, quán triệt tinh thần các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, các Nghị quyết của Thành uỷ và các chính sách pháp luật của Nhà nước tới toàn thể cán bộ công chức, viên chức; đặc biệt là các văn bản liên quan đến công tác cải cách hành chính. Công tác tuyên truyền được lồng ghép tại các buổi họp giao ban hàng tháng, hàng quý của Sở, sinh hoạt của các tổ chức đoàn thể và sao gửi tài liệu qua mạng nội bộ.
Công tác cải cách hành chính của Sở được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của Sở. Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Kế hoạch công tác cải cách hành chính của Sở bám sát theo nội dung các chương trình CCHC giai đoạn 2001-2010 và các quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng về cải cách hành chính và nhiệm vụ chuyên môn của Sở.
Sở Kế hoạch và Đầu tư đã ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo cải cách hành chính, trong đó Trưởng ban là đ/c Giám đốc Sở, các thành viên là lãnh đạo các phòng. Đây là yếu tố quan trọng trong việc phổ biến, triển khai chương trình CCHC tới CBCC của Sở. Hầu hết CBCC Sở đều nắm rõ nội dung chương trình CCHC để thực hiện gắn với nhiệm vụ được giao.
Hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư đều có báo cáo tổng kết cải cách hành chính, riêng Đề án một cửa liên thông được thường xuyên sơ kết, tổng kết để nhằm thực hiện tốt hơn nữa việc đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân.
II. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ CÁC NỘI DUNG CẢI CÁCH
1. Cải cách thể chế:
1.1. Kết quả chủ yếu đã đạt được:
a)Về thể chế:
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư bao gồm các lĩnh vực: Tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; về tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội về đầu tư trong nước, ngoài nước của địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh.
Trong những năm qua, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tham mưu cho UBND thành phố ban hành một số thể chế về kinh tế như:
Về phát triển kinh tế - xã hội hàng năm:
- Tham mưu trình UBND ban hành Chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách hàng năm.
- Tham mưu trình UBND ban hành quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách hàng năm.
- Tham mưu trình UBND thành phố ban hành quyết định về một số giải pháp chủ yếu tập trung chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Đặc biệt trong bối cảnh lạm phát và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2009, Sở KH&ĐT đã tham mưu cho UBND thành phố ban hành quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 về một số giải pháp chủ yếu tập trung chỉ đạo, điều hành nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, phấn đấu thực hiện hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dà dự toán ngân sách năm 2009.
- Tham mưu trình UBND thành phố ban hành các quyết định về chỉ đạo điều hành khác trên cơ sở các nghị quyết chỉ đạo của Chính phủ (Quyết định số 3531/QĐ-UBND ngày 11/5/2010 của UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao trở lại và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010 v.v…).
- Tham mưu trình UBND thành phố ban hành quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.
Về quy hoạch:
Tham mưu trình UBND thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cho các quận, huyện và các ngành (Quyết định số 7007/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Hải Châu đến năm 2020; Quyết định số 7232/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Sơn Trà đến năm 2020; Quyết định số 7287/QĐ-UBND ngày 13/9/2009 của UBND thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Cẩm Lệ đến năm 2020; Quyết định số 7388/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Thanh Khê đến năm 2020; Quyết định số 7391/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang đến năm 2020; Quyết định số 7410/QĐ-UBND ngày 26/9/2009 của UBND thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Ngũ Hành Sơn đến năm 2020; Quyết định số 7440/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của UBND thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Liên Chiểu đến năm 2020; Quyết định số 5503/QĐ-UBND ngày 20/7/2009 của UBND thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2020; Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 26/2/2010 của UBND thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành Bưu chính viễn thông thành phố Đà Nẵng đến năm 2020...).
Tham mưu nhiều cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư, phát triển một số lĩnh vực, ngành nghề chủ lực, đặc biệt Sở đã tham mưu cho UBND thành phố ban hành:
- Quyết định số 92/2005/QĐ-UB ngày 29/7/2005 của UBND thành phố ban hành quy định một số chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Quyết định số 93/2005/QĐ-UBND ngày 29/7/2005 của UBND thành phố ban hành quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước.
- Quyết định số 9812/QĐ-UBND ngày 27/11/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng về Ban hành Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và khắc dấu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Thông tư 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008.
- Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 về một số giải pháp điều hành chủ yếu nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, phấn đấu thực hiện hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước thành phố Đà Nẵng năm 2009.
- Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 ban hành quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn.
- Quyết định 16/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND thành phố v/v quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư và phát triển du lịch trên sông Hàn và các tuyến sông.
- Quyết định 04/2010/QĐ-UBND ngày 12/02/2010 của UBND thành phố ban hành Quy định mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Hàng năm Sở đã phối hợp với các ngành, địa phương rà soát các dự án đầu tư trong và ngoài nước, đề xuất UBND thành phố tháo gỡ các khó khăn cho doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư thông thoáng.
Tác động đối với đời sống kinh tế - xã hội:
Trong 10 năm qua với chức năng là cơ quan tham mưu tổng hợp, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tham mưu cho UBND thành phố chỉ đạo thực hiện hoàn thành kế hoạch hàng năm và 5 năm.
Hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu của thành phố đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra; tình hình kinh tế - xã hội ổn định và tiếp tục phát triển, quốc phòng - an ninh được giữ vững, công tác cải cách thủ tục hành chính và môi trường đầu tư được cải thiện đáng kể. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ trong GDP tăng phù hợp với định hướng, yêu cầu của thời kỳ CNH, HĐH thành phố, với Nghị quyết của Thành uỷ và Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thời kỳ 2001-2010 đã được Chính phủ phê duyệt là “Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp”.
Kinh tế thành phố tăng trưởng liên tục qua các năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; chế chính sách, môi trường đầu tư, kinh doanh ngày càng được cải thiện. Năng lực và trình độ sản xuất của một số ngành được tiếp tục nâng cao, các lĩnh vực dịch vụ như: Đầu tư phát triển, thương mại, tài chính - ngân hàng, bưu chính viễn thông, du lịch v.v... Hoạt động đầu tư, thu hút đầu tư đạt kết quả khá, công tác huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển được đảm bảo, đáp ứng kịp thời chủ trương xây dựng thành phố văn minh hiện đại.
Rà soát văn bản: Sở Kế hoạch và Đầu tư đã rà soát văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành và tham mưu cho UBND thành phố ban hành một số văn bản thay thế như sau:
- Quyết định số 150/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng (sau đó thay thế bằng QĐ số 190/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003 ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn), tuy nhiên sau nhiều năm QĐ số 190/2003/QĐ-UB không còn phù hợp, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã rà soát và tham mưu cho UBND thành phố ban hành Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12/02/2010 của UBND thành phố ban hành Quy định mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn TP Đà Nẵng thay thế QĐ số 190/QĐ-UB.
- Quyết định số 5065/QĐ-UB ngày 02/7/2007 của UBND thành phố về việc phê duyệt đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh (thay thế bằng Quyết định số 9812/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2008 UBND thành phố Đà Nẵng).
- Rà soát các Quyết định số 92/2005/QĐ-UB ngày 29/7/2005 của UBND thành phố ban hành quy định một số chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Quyết định số 93/2005/QĐ-UBND ngày 29/7/2005 của UBND thành phố ban hành quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước (thay thế bằng Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 5/7/2006 về việc bãi bỏ các văn bản pháp luật về ưu đãi đầu tư).
b) Thủ tục hành chính:
Công tác cải cách hành chính của Sở luôn được duy trì qua các năm, đặc biệt trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư và xây dựng cơ bản. Tại nơi tiếp nhận và trả hồ sơ đều niêm yết công khai các quy trình, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, hòm thư góp ý… Đồng thời, Sở Kế hoạch và Đầu tư cũng đã áp dụng hình thức đăng ký kinh doanh trực tuyến tạo thuận lợi cho các tổ chức và công dân. Qua tổ chức lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với bộ phận tiếp nhận và trả hồ kết quả đăng ký kinh doanh đã có hơn 95% tổ chức, công dân hài lòng về thái độ phục vụ và việc thực hiện quy trình thủ tục đăng ký kinh doanh, tinh thần trách nhiệm của cán bộ công chức Sở.
Thực hiện Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2007 của UBND thành phố ban hành quy định về việc trưng cầu ý kiến của tổ chức, cá nhân đối với dịch vụ cung ứng hành chính công. Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tổ chức thực hiện, kết quả khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với dịch vụ cung ứng hành chính công của Sở đạt trên 95% ý kiến hài lòng về thái độ phục vụ của công chức tại tổ một cửa, bộ phận thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tham mưu cho Sở Nội vụ trình UBND thành phố ban hành bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư đúng thời gian quy định. Qua rà soát thủ tục hành chính, Sở KH&ĐT kiến nghị Tổ công tác thực hiện đề án 30 cắt giảm với kết quả như sau:
* Giữ nguyên: 18/61 thủ tục, tỷ lệ 29,5%
* Sửa đổi, bổ sung, cắt giảm, bãi bỏ: 43/61 thủ tục, tỷ lệ 70,5%
Trong đó:
- Biểu số 2: sửa 42/61, tỷ lệ 68,8%
- Biểu số 2A: sửa 11/61, tỷ lệ 22,9%
Trang web của Sở thường xuyên được cập nhật thông tin để cung cấp cho các tổ chức và công dân. CBCC Sở được học tập, nâng cao trình độ ứng dụng và sử dụng các công cụ công nghệ thông tin.
Sở Kế hoạch và Đầu tư đã được Tổng cục Đo lường Chất lượng cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Đây là cơ sở để Sở tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác chuyên môn và chất lượng phục vụ của cán bộ, công chức.
c) Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông:
Việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại Sở được thực hiện theo các quyết định:
- Quyết định số 5065/QĐ-UBND ngày 02/7/2007 UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế và khắc dấu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Quyết định số 9812/QĐ-UBND Ngày 27 tháng 11 năm 2008 UBND thành phố Đà Nẵng về Ban hành Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và khắc dấu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo thông tư 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008.
Với việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông, thời gian hoàn thành cả 3 thủ tục: đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế và khắc dấu được giảm đáng kể; nếu như trước đây phải cần đến 30 ngày cho cả 3 thủ tục trên thì nay chỉ cần 10 ngày đã hoàn thành. Qua việc thăm dò ý kiến khách hàng bằng Phiếu khảo sát, đa số doanh nghiệp có nhận xét tích cực về mô hình “Một cửa liên thông” đang thực hiện tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Kết quả tình hình giải quyết hồ sơ ĐKKD từ tháng 7/2007 đến ngày 30/5/2010 như sau:
- Đăng ký thành lập doanh nghiệp mới: 6.364 doanh nghiệp
- Đăng ký bổ sung đăng ký kinh doanh: 9.387 doanh nghiệp.
1.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
- Tình trạng Luật phải chờ Nghị định, Thông tư vẫn tồn tại do vậy việc triển khai thực hiện các quy định của nhà nước chậm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Hiện tại Sở chưa có cán bộ chuyên trách về pháp chế, mặt khác chuyên viên của Sở chưa được bồi dưỡng đầy đủ về nghiệp vụ pháp chế do vậy công tác tuyên truyền, báo cáo, thống kê còn hạn chế. Đề nghị cần mở thêm nhiều lớp bồ dưỡng nghiệp vụ pháp chế.
2. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính:
Kết quả chủ yếu đã đạt được:
Sở đã phối hợp tốt với các Sở, ban ngành trong việc tham mưu cho UBND thành phố về các lĩnh vực phụ trách, đặc biệt chủ động phối hợp tốt với Công an, Cục Thuế thành phố trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, đăng ký mẫu dấu thông qua cơ chế một cửa liên thông.
Thực hiện Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT/BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư ở địa phương, ngày 16 tháng 9 năm 2009, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng Đề án Tổ chức lại bộ máy Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cho phù hợp với tình hình mới và đã được UBND thành phố phê duyệt.
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức:
3.1. Kết quả chủ yếu đã đạt được:
Hàng năm, Sở đã lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Trong 10 năm qua, Sở đã cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng như sau:
- Học trên đại học:
+ Tốt nghiệp Tiến sĩ: 03 người,
+ Thạc sĩ: 07 người.
- Học cao cấp lý luận chính trị: 12 người.
- Học cao cấp Quản lý Nhà nước: 03 người.
- Học bồi dưỡng Quản lý Nhà nước:
+ Chuyên viên chính: 12 người,
+ Chuyên viên: 30 người.
- Cử đi học ở nước ngoài: 06 người.
- Tiếp nhận: 11 sinh viên khá, giỏi.
Ngoài ra, CBCC Sở được tạo điều kiện tham gia học tập các lớp tập huấn nghiệp vụ, học ngoại ngữ, tham dự các Hội thảo trong và ngoài nước để nâng cao trình độ về mọi mặt.
Sở đã tổ chức Hội nghị cán bộ công chức và quán triệt nội dung Quyết định số 1866/QĐ-UBND của UBND thành phố về Tăng cường thực hiện kỷ luật, kỷ cương, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong lề lối làm việc tới CBCC Sở. Sở đã xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1866/QĐ-UBND và Chỉ thị số 06/CT-UBND của UBND thành phố. Các phòng thuộc Sở đều ký cam kết thực hiện Quyết định số 1866/QĐ-UBND.
Việc thực hiện Quyết định số 1866/QĐ-UBND đã có tác động tích cực đến lối sống, nếp sống và hành vi ứng xử của CBCC Sở, nâng cáo tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật và nẵng động, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của cơ quan.
Trong năm tại Sở không có đơn thư tố cáo, kiến nghị phản ảnh hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu của CBCC Sở Kế hoạch và Đầu tư. Giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức với các tổ chức, công dân luôn giữ thái độ hòa nhã, vui vẻ khi tiếp xúc; trang phục lịch sự, đeo thẻ công chức khi thi hành công vụ, thái độ nhã nhặn, văn minh trong giải quyết công việc. Trong năm Sở đã được công nhận là cơ quan đạt chuẩn văn hóa xuất sắc.
4. Cải cách tài chính công:
Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến toàn thể CBCC để sửa đổi Quy chế thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và quản lý hành chính của Sở.
Sở đã công khai dự toán thu chi ngân sách nhà nước, thực hiện chi đúng, chi đủ, đảm báo kịp thời yêu cầu nhiệm vụ chính trị; quản lý thu, chi công quỹ đúng quy trình, quy phạm đảm bảo các qui định của Nhà nước về hồ sơ, chứng từ và thủ tục thanh quyết toán. Thu nhập tăng thêm do tiết kiệm khoán chi bình quân bổ sung cho CBCC 350.000 đ/người/tháng.
Qua thực hiện cơ chế tự chủ, CBCC đã thấy được quyền lợi và trách nhiệm, từ đó ý thức được trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao, trách nhiệm trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và sử dụng hiệu quả tài sản được giao.
5. Cải tiến lề lối làm việc và hiện đại hóa nền hành chính nhà nước:
Trang web của Sở thường xuyên được cập nhật thông tin để cung cấp cho các tổ chức và công dân. CBCC Sở được học tập, nâng cao trình độ ứng dụng và sử dụng các công cụ công nghệ thông tin, từng bước tạo ra thói quen văn phòng không giấy, cùng với việc nâng cao trình độ quản lý, tạo một bước thay đổi đột trong các quy trình xử lý thông tin, giải quyết công việc của lãnh đạo, cán bộ chuyên viên với sự hỗ trợ của các phần mềm hoạt động trên mạng.
Sở đã áp dụng công nghệ thông tin trong việc hướng dẫn, tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Đến nay đã có 735 hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng.
Ngày tháng năm 2009, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ISO và đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của Sở (Sở đã được UBND thành phố tặng bằng khen về việc triển khai tốt ISO).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 10 NĂM QUA
1. Những kết quả tích cực đã đạt được:
Trong 10 năm qua, cải cách hành chính tiếp tục có bước chuyển biến mạnh mẽ, đạt kết quả tích cực góp phần phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và giữ vững chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 02 năm liền.
Việc công bố, công khai và đơn giản hóa TTHC tạo thuận lợi cho cá nhân, doanh nghiệp có thể tiếp cận thông tin và lấy mẫu đơn, mẫu tờ khai trực tiếp trên trang web của Sở để hoàn thiện hồ sơ; quy định rõ thời gian thực hiện TTHC; quy định rõ trách nhiệm, thẩm quyền quyết định, phối hợp giải quyết của từng cơ quan chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an). Điều đó đã phần nào xóa bỏ những rào cản về TTHC, giảm đáng kể chi phí xã hội cho cá nhân, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước. Góp phần thực hiện cam kết gia nhập WTO, phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trên địa bàn.
Thủ tục hành chính đã được minh bạch, đơn giản hoá góp phần tích cực vào việc giảm bớt phiền hà trong giải quyết công việc của công dân, tổ chức, doanh nghiệp cũng như tránh được tình trạng nhũng nhiễu, gây khó khăn của một số CBCC.
Mối quan hệ giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với người dân, doanh nghiệp đã được cải thiện đáng kể, nền hành chính mới theo hướng phục vụ phát triển đang hình thành. Qua việc thực hiện quy trình thủ tục hành chính, trình độ nghiệp vụ và trách nhiệm của đội ngũ công chức Sở được nâng cao. Hầu hết các tổ chức, công dân đều hài lòng về thái độ phục vụ và việc thực hiện quy trình thủ tục đăng ký kinh doanh, tinh thần trách nhiệm của cán bộ công chức Sở.
2. Những tồn tại, hạn chế:
Mặc dù có được những kết quả đáng ghi nhận trong cải cách hành chính 10 năm qua, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như sau:
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức không ngừng được nâng cao, thể hiện qua mặt bằng chung về trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức. Tuy nhiên, kỹ năng hành chính còn chưa đồng đều, chưa đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính hiện đại.
- Cơ cấu, tổ chức bộ máy đã được sắp xếp lại nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng sâu rộng của công tác quản lý.
- Các kết quả bước đầu trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào hành chính là tương đối tốt, tuy nhiên hiệu quả chưa cao, nhiều phần mềm còn nhiều bất cập, chưa được khai thác triệt để.
- Các kiến nghị đơn giản hóa mới chủ yếu tập trung vào các kiến nghị hoàn thiện pháp luật, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, sửa đổi biểu mẫu… Văn bản quy định thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế nhưng chưa được cập nhật; thời gian từ khi thống kê, rà soát, cắt bỏ thủ tục hành chính diễn ra khá dài do vậy chỉ thực hiện rà soát trên nền văn bản cũ …
- Các tổ chức, cá nhân khi làm thủ tục chưa nghiên cứu kỹ các chính sách ưu đãi, quy định của nhà nước. Đầu tư và đăng ký hoạt động kinh doanh làm không đúng quy định, sơ sài, thiếu tài liệu và thông tin cơ bản. Sau khi cơ quan nhà nước hướng dẫn đã tiếp thu nhưng việc tiếp thu, chỉnh sửa, bổ sung không đầy đủ nên phải sửa lại nhiều lần, làm kéo dài thời gian hướng dẫn các thủ tục.
- Việc cải cách hành chính công đã được áp dụng, tuy nhiên đời sống của CBCC vẫn chưa được cải thiện đáng kể trong thời gian qua. Chưa có biện pháp, cơ chế tạo động lực thúc đẩy CBCC cống hiến ở mức cao hơn.
- Thể chế quy định tính công khai trong thủ tục hành chính; hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước để cho “dân biết, dân bàn, dân kiểm tra”, tuy nhiên sự tham gia của người dân vào xây dựng thể chế, góp ý vào cắt giảm thủ tục hành chính… còn hạn chế.
Phần II
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2020
1. Nội dung cải cách hành chính:
- Đổi mới cơ bản quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao chất lượng, tính đồng bộ của chính sách, khắc phục tình trạng luật chờ nghị định, nghị định chờ thông tư.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận tiện cho dân, doanh nghiệp. Sửa đổi, bổ sung Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đối với các lĩnh vực đang được triển khai thực hiện cho phù hợp với các quy định mới.
- Phát huy có hiệu quả cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng, đặc biệt trong việc giải quyết các thủ tục hành chính. Thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử lý công việc qua mạng nội bộ, hạn chế văn bản giấy, xây dựng tác phong làm việc hiện đại, hiệu quả, kịp thời.
- Tổng kết việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 để khắc phục những hạn chế trong triển khai thực hiện.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin về kinh tế - xã hội lên trang web của thành phố.
- Rà soát, đánh giá đội ngũ công chức hành chính để cơ cấu lại công chức, bố trí lại theo từng vị trí, rõ chức trách. Xây dựng và đưa vào thực hiện phương pháp khoa học đánh giá kết quả công tác của cán bộ công chức.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xây dựng và áp dụng chế độ thanh tra, kiểm tra công vụ ở các cấp, kể cả chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
2. Mục tiêu, kết quả dự kiến của Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020:
- Tiếp tục xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước.
- Kiện toàn hệ thống thể chế kinh tế. Tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khắc phục tính cục bộ trong việc chuẩn bị, soạn thảo các văn bản; đề cao trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình xây dựng thể chế, phát huy dân chủ, huy động trí tuệ của nhân dân để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật.
- Tiến tới xoá bỏ hoàn toàn các thủ tục hành chính mang nặng tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các thủ tục hành chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân, tạo môi trường và hành lang pháp lý thông thoáng cho các nhà đầu tư.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại. Tuyệt đại bộ phận cán bộ, công chức có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tuỵ, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và phục vụ nhân dân.
- Tiếp tục cải cách chế độ tiền lương để tiền lương thực sự trở thành động lực của nền công vụ, bảo đảm cuộc sống của cán bộ, công chức và gia đình.