(Dự thảo) Nghị quyết về việc ban hành nguyên tắc và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021 - 2025
Đăng ngày 20-10-2021 10:39

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Nghị quyết số 973/NQ/2020/UBTVQHH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 34/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/NQ/2020/UBTVQHH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trình số       /TTr-UBND ngày    tháng     năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về nguyên tắc và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành ph cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nguyên tắc và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố là cơ sở để giao dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025, là căn cứ để lập, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách thành phố và ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025. Đồng thời là căn cứ để thành phố quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về nguyên tắc và định mức phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025.

2. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; HĐND, UBND huyện Hòa Vang; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 3. Phương án phân b

Tổng số vốn phân bổ từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách huyện Hòa Vang hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 không vượt quá kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn phân bổ cho huyện Hòa Vang đã được HĐND thành phố thông qua tại Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố phân b cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021 - 2025

Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách thành phố được phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang để thực hiện duy tu sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các công trình, dự án đã có chuẩn bị đầu tư về hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc huyện Hòa Vang quản lý không có khả năng hoàn vốn trực tiếp hoặc không xã hội hóa được thuộc các ngành, lĩnh vực sau:

1. Quốc phòng: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu quốc phòng, cơ yếu, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của huyện theo phân cấp.

2. An ninh và trật tự, an toàn xã hội: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu an ninh và trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy, điều tra phòng, chống tội phạm, thi hành án hình sự, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của huyện theo phân cấp.

3. Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Các nhiệm vụ, chương trình, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp thuộc các cấp học thuộc đối tượng quản lý của huyện.

4. Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: Cơ sở hạ tầng, vật chất, trang thiết bị, công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ, Xây dựng hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp; hạ tầng thương mại điện tử, giao dịch điện tử.

5. Y tế, dân số và gia đình: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu về y tế (bao gồm y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, cấp cứu, phục hồi chức năng; y học cổ truyền; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; kiểm định, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và các hoạt động khác thuộc lĩnh vực y tế), dân số, gia đình, sức khỏe sinh sản, vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc huyện.

6. Văn hóa, thông tin: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc các lĩnh vực sau:

a) Văn hóa: Bảo vệ, bảo tồn giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, văn hóa dân tộc; phát triển văn học nghệ thuật, điện ảnh, thư viện, bảo tàng, văn hóa cơ sở, các loại hình nghệ thuật biểu diễn; phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, các công trình văn hóa huyện, xã;

b) Thông tin: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí của Nhà nước thuộc huyện.

7. Phát thanh, truyền hình, thông tấn: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu phát thanh, truyền hình, thông tấn nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích thiết yếu thuộc huyện.

8. Thể dục, thể thao: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu phát triển thể dục, thể thao của địa phương.

9. Bảo vệ môi trường: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc các lĩnh vực tại địa phương như sau:

a) Môi trường: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị quan trắc, cảnh báo môi trường, bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải, rác thải, nước thải, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững;

b) Tài nguyên: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

10. Các hoạt động kinh tế: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc các lĩnh vực sau:

a) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản; kinh tế nông thôn (bao gồm xây dựng nông thôn mới, cung cấp nước sạch và bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã, bố trí, sắp xếp lại dân cư nông thôn, định canh, định cư, ổn định di dân tự do và tái định cư); phát triển giống cây trồng, vật nuôi; trồng, bảo vệ và phát triển rừng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, cháy rừng, dịch bệnh;

b). Công nghiệp: Các dự án đầu tư mạng lưới điện chiếu sáng, cấp điện nông thôn đảm bảo an ninh, trật tự tại địa phương trên các tuyến đường mặt cắt lòng đường từ 7,5m trở xuống, trừ các dự án khu dân cư mới.

c). Giao thông: Các dự án hạ tầng giao thông kiệt, hẻm, giao thông nội bộ; các tuyến đường có mặt cắt từ 7,5m trở xuống.

d) Cụm công nghiệp: hạ tầng các cụm công nghiệp thuộc huyện.

đ) Thương mại: các dự án chợ dân sinh.

e) Cấp nước, thoát nước: Các dự án cấp, thoát nước; nạo vét kênh, mương; xử lý chống ngập úng tại các tuyến đường có mặt cắt từ 7,5m trở xuống trừ các tuyến thoát nước chính của thành phố.

g) Kho tàng: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị kho tàng, kho lưu trữ chuyên dụng, kho dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng của địa phương.

h) Du lịch: cơ sở hạ tầng nhằm phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm, địa bàn du lịch của địa phương được quy hoạch;

i) Viễn thông: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, vật tư, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu viễn thông nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích thiết yếu thuộc huyện;

k) Bưu chính: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, vật tư, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu bưu chính nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích thiết yếu thuộc huyện;

l) Công nghệ thông tin: hạ tầng thông tin số, kinh tế số, chuyển đổi số; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu; các nền tảng, ứng dụng, dịch vụ quốc gia dùng chung; an toàn, an ninh mạng;

m) Quy hoạch: các nhiệm vụ quy hoạch thuộc huyện theo quy định của pháp luật;

n) Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã.

11. Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ mục tiêu xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở, nhà công vụ, mua sắm trang thiết bị của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, nhà nước thuộc huyện;  

12. Xã hội: các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị của các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, nuôi dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe người lao động; xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sỹ thuộc huyện; cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội khác tại địa phương;

13. Các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật: Hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng, chính sách khác theo quyết định của Thành ủy, HĐND và UBND thành phố; các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc đối tượng đầu tư công chưa phân loại được vào 12 ngành, lĩnh vực nêu trên.

Điều 5. Nguyên tắc phân b vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách thành phố và vốn đầu tư phân cấp cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025

1. Nguyên tắc bố trí kế hoạch vn cho các dự án sử dụng vốn ngân sách thành phố phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021 - 2025

a) Ưu tiên bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.

b) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.

c) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/NQ/2020/UBTVQHH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025.

2. Vốn đầu tư phân cấp cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025

a) Vốn đầu tư phân cấp cho huyện Hòa Vang năm 2021: được HĐND thành phố thông qua tại Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021.

b) Vốn đầu tư phân cấp cho huyện Hòa Vang các năm 2022 - 2025 được tính tăng không quá 10% mỗi năm so với kế hoạch vốn năm 2021 đã được bố trí tại Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021.

Điều 6. Các chương trình hỗ trợ huyện Hòa Vang từ nguồn vốn ngân sách thành phố giai đoạn 2021-2025

Bên cạnh số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách thành phố phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang hàng năm trong giai đoạn 2021-2025, thành phố sẽ hỗ trợ thêm cho Huyện từ nguồn ngân sách thành phố để triển khai các dự án thuộc các Chương trình hỗ trợ sau:

a) Xem xét đầu tư cho các công trình có tác động liên vùng, khu vực có tổng mức đầu tư thuộc từ nhóm C trọng điểm trở lên.

b) Vốn đối ứng của thành phố cho các công trình được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Trung ương.

c) Đầu tư các công trình thuộc chương trình Nông thôn mới.

d) Các công trình do giải tỏa.

đ) Ngân sách Thành phố sẽ đầu tư các công trình quy định tại Điều 4 Nghị quyết này có quy mô đầu tư trên 10 tỷ đồng.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của Luật Đầu tư công về phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách cấp huyện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày      tháng   năm 2021 và có hiệu lực từ ngày       tháng     năm 2021./.

Nơi nhận:                                                     

- UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước;

- Bộ KHĐT, Bộ Tài chính;

- Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- BTV Thành ủy, các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy;

- ĐB HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố;

- UBND, UBMTTQVN thành phố;

- VP ĐĐBQH và HĐND thành phố, VP UBND thành phố;

- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;

- Quận, huyện ủy; HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện HV;

- HĐND, UBND các xã;

- Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN,

Trung tâm THVN (VTV8), cổng TTĐT thành phố;

- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số:           /TTr-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  -  Tự do  -  Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày       tháng     năm 2021

 

DỰ THẢO

TỜ TRÌNH

Về đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành nguyên tắc và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021 - 2025

 

 
 

 

Kính gửi: Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X,

        nhiệm kỳ 2021-2026; Kỳ họp thứ ........

 

Thực hiện theo Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội và Nghị định số 34/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng, UBND thành phố đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố (HĐND) ban hành nguyên tắc và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021 - 2025.

Trên cơ sở thống nhất chủ trương của Thường trực HĐND thành phố về các nội dung trình tại kỳ họp cuối năm 2021, UBND thành phố kính trình Thường trực HĐND thành phố xem xét cho ý kiến đối với đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND thành phố với các nội dung chủ yếu như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Nghị quyết số 973/NQ/2020/UBTVQHH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 34/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/NQ/2020/UBTVQHH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của HĐND thành phố về việc Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2025.

II. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN

Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước quy định: “Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách ở địa phương do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành, khả năng ngân sách địa phương và đặc điểm tình hình ở địa phương, HĐND cấp tỉnh quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách ở địa phương làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách ở địa phương”.

Khoản 2 Điều 10 Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/NQ/2020/UBTVQHH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 quy định: “Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 -2025 quy định tại Quyết định này, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình HĐND cấp tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025”.

Thành phố Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về thí điểm mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng, trong đó quy định không tổ chức HĐND cấp quận và phường. Vì vậy, việc triển khai và thực hiện Nghị quyết về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố phân cấp cho cấp quận, huyện thuộc thành phố giai đoạn 2021-2025 chỉ thực hiện đối với UBND huyện Hòa Vang.

 

 

III. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM

1. Mục đích

Nguyên tắc và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố là cơ sở để giao dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025, là căn cứ để lập, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách thành phố và ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025. Đồng thời là căn cứ để thành phố quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm.                                            

2. Quan điểm

Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển gắn với phân cấp về quản lý kinh tế - xã hội nhằm tạo điều kiện cho huyện Hòa Vang chủ động trong đầu tư những công trình phù hợp với nhu cầu phát triển, phát huy tính năng động, sáng tạo, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Huyện.

IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

  1. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; HĐND, UBND huyện Hòa Vang; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm giai đoạn 2021 - 2025.

2. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nguyên tắc và định mức phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025.

V. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT

Thực hiện quy định của các văn bản nêu trên, UBND thành phố đã có Công văn số 6668/UBND-TH ngày 02/10/2021 giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương nghiên cứu đề nghị xây dựng Nghị quyết về nguyên tắc và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021 - 2025; trong đó báo cáo đánh giá việc thực hiện việc phân bổ vốn của huyện Hòa Vang giai đoạn 2016-2020, hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND thành phố được gửi lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị và UBND huyện Hòa Vang; xin ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin điện tử thành phố; nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị và UBND các quận; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp.

Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết, UBND thành phố tiếp tục báo cáo Thường trực HĐND thành phố xem xét có kiến ý để trình HĐND thành phố Nghị quyết theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VI. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VIỆC PHÂN BỔ VỐN CỦA HUYỆN HÒA VANG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Tổng vốn ngân sách thành phố phân cấp cho huyện giai đoạn 2016-2020 là 265,213 tỷ đồng. Việc bố trí vốn đầu tư được tập trung, chỉ bố trí cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật đầu công. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Luật Đầu tư công; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công. Bố trí trên nguyên tắc đảm bảo thực hiện trước các công trình cấp thiết nhất, có quy mô nhỏ nhất trở lên.

Việc phân loại đầu tư theo ngành, lĩnh vực trong Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND cơ bản đầy đủ, bao quát tất cả các lĩnh vực cần thiết phục vụ nhu cầu dân sinh, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của huyện. Bên cạnh đó, với cơ chế phân cấp cho huyện theo Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND góp phần tạo sự chủ động, tự quyết định đầu tư những công trình, dự án phù hợp với tình hình, đặc điểm của huyện, phát huy tính năng động, sáng tạo tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của huyện. Đây cũng là cơ sở để huyện cân đối đầu tư những công trình cấp thiết phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh và dành nguồn đối ứng nông thôn mới. Ngoài ra, UBND huyện chủ động, linh hoạt hơn trong điều chỉnh, bổ sung vốn qua lại giữa các công trình, kịp thời điều chỉnh từ các công trình giải ngân chậm sang các công trình có tiến độ triển khai và giải ngân nhanh, không để ứ đọng nguồn vốn, hạn chế phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Phân cấp cũng góp phần rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục, hồ sơ đẩy nhanh tiến độ triển khai, thanh toán. Nhờ đó, tỷ lệ vốn giải ngân bình quân hằng năm của huyện đều đạt và vượt tỷ lệ quy định chung của thành phố.

Đối với những công trình có quy mô trên 5 tỷ đồng, thành phố bố trí vốn ngân sách thành phố để triển khai thực hiện (Nghị quyết số 209/2018/NQ-HĐND), qua đó góp phần đầu tư từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng trên địa bàn, nhất là các lĩnh vực quan trọng có quy mô công trình lớn như giao thông, giáo dục, trụ sở nhà làm việc, văn hóa... ; tạo điều kiện cho huyện sử dụng nguồn ngân sách thành phố phân cấp để đầu tư, nâng cấp, sửa chữa những công trình bức thiết có quy mô nhỏ trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu dân sinh và sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

VII. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT

1. Phương án phân b

Tổng số vốn phân bổ từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách huyện Hòa Vang hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 không vượt quá kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn phân bổ cho huyện Hòa Vang đã được HĐND thành phố thông qua tại Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của thành phố Đà Nẵng.

2. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố phân b cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021 - 2025

Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách thành phố được phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang để thực hiện duy tu sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các công trình, dự án đã có chuẩn bị đầu tư về hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc huyện Hòa Vang quản lý không có khả năng hoàn vốn trực tiếp hoặc không xã hội hóa được thuộc các ngành, lĩnh vực sau:

a) Quốc phòng: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu quốc phòng, cơ yếu, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của huyện theo phân cấp.

b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu an ninh và trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy, điều tra phòng, chống tội phạm, thi hành án hình sự, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của huyện theo phân cấp.

c) Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Các nhiệm vụ, chương trình, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp thuộc các cấp học thuộc đối tượng quản lý của huyện.

d) Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: Cơ sở hạ tầng, vật chất, trang thiết bị, công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ, Xây dựng hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp; hạ tầng thương mại điện tử, giao dịch điện tử.

đ) Y tế, dân số và gia đình: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu về y tế (bao gồm y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, cấp cứu, phục hồi chức năng; y học cổ truyền; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; kiểm định, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và các hoạt động khác thuộc lĩnh vực y tế), dân số, gia đình, sức khỏe sinh sản, vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc huyện.

e) Văn hóa, thông tin: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc các lĩnh vực sau:

- Văn hóa: Bảo vệ, bảo tồn giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, văn hóa dân tộc; phát triển văn học nghệ thuật, điện ảnh, thư viện, bảo tàng, văn hóa cơ sở, các loại hình nghệ thuật biểu diễn; phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, các công trình văn hóa huyện, xã;

- Thông tin: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí của Nhà nước thuộc huyện.

ê) Phát thanh, truyền hình, thông tấn: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu phát thanh, truyền hình, thông tấn nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích thiết yếu thuộc huyện.

g) Thể dục, thể thao: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu phát triển thể dục, thể thao của địa phương.

h) Bảo vệ môi trường: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc các lĩnh vực tại địa phương như sau:

- Môi trường: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị quan trắc, cảnh báo môi trường, bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải, rác thải, nước thải, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

- Tài nguyên: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

i). Các hoạt động kinh tế: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc các lĩnh vực sau:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản; kinh tế nông thôn (bao gồm xây dựng nông thôn mới, cung cấp nước sạch và bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã, bố trí, sắp xếp lại dân cư nông thôn, định canh, định cư, ổn định di dân tự do và tái định cư); phát triển giống cây trồng, vật nuôi; trồng, bảo vệ và phát triển rừng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, cháy rừng, dịch bệnh.

- Công nghiệp: Các dự án đầu tư mạng lưới điện chiếu sáng, cấp điện nông thôn đảm bảo an ninh, trật tự tại địa phương trên các tuyến đường mặt cắt lòng đường từ 7,5m trở xuống, trừ các dự án khu dân cư mới.

- Giao thông: Các dự án hạ tầng giao thông kiệt, hẻm, giao thông nội bộ; các tuyến đường có mặt cắt từ 7,5m trở xuống.

- Cụm công nghiệp: hạ tầng các cụm công nghiệp thuộc huyện.

- Thương mại: các dự án chợ dân sinh.

- Cấp nước, thoát nước: Các dự án cấp, thoát nước; nạo vét kênh, mương; xử lý chống ngập úng tại các tuyến đường có mặt cắt từ 7,5m trở xuống trừ các tuyến thoát nước chính của thành phố.

- Kho tàng: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị kho tàng, kho lưu trữ chuyên dụng, kho dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng của địa phương.

- Du lịch: cơ sở hạ tầng nhằm phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm, địa bàn du lịch của địa phương được quy hoạch;

- Viễn thông: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, vật tư, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu viễn thông nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích thiết yếu thuộc huyện;

- Bưu chính: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, vật tư, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu bưu chính nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích thiết yếu thuộc huyện.

- Công nghệ thông tin: hạ tầng thông tin số, kinh tế số, chuyển đổi số; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu; các nền tảng, ứng dụng, dịch vụ quốc gia dùng chung; an toàn, an ninh mạng.

- Quy hoạch: các nhiệm vụ quy hoạch thuộc huyện theo quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã.

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ mục tiêu xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở, nhà công vụ, mua sắm trang thiết bị của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, nhà nước thuộc huyện.

l) Xã hội: các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị của các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, nuôi dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe người lao động; xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sỹ thuộc huyện; cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội khác tại địa phương.

m) Các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật: Hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng, chính sách khác theo quyết định của Thành ủy, HĐND và UBND thành phố; các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc đối tượng đầu tư công chưa phân loại được vào 12 ngành, lĩnh vực nêu trên.

3. Nguyên tắc phân b vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách thành phố và vốn đầu tư phân cấp cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025

a) Nguyên tắc bố trí kế hoạch vốn cho các dự án sử dụng vốn ngân sách thành phố phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021 - 2025

- Ưu tiên bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.

- Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.

- Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/NQ/2020/UBTVQHH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025.

b) Vốn đầu tư phân cấp cho ngân sách huyện Hòa Vang giai đoạn 2021-2025

- Vốn đầu tư phân cấp cho huyện Hòa Vang năm 2021: được HĐND thành phố thông qua tại Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021.

- Vốn đầu tư phân cấp cho huyện Hòa Vang các năm 2022 - 2025 được tính tăng không quá 10% mỗi năm so với kế hoạch vốn năm 2021 đã được bố trí tại Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021.

4. Các chương trình hỗ trợ huyện Hòa Vang từ nguồn vốn ngân sách thành phố giai đoạn 2021-2025

Bên cạnh số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách thành phố phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang hàng năm trong giai đoạn 2021-2025, thành phố sẽ hỗ trợ thêm cho Huyện từ nguồn ngân sách thành phố để triển khai các dự án thuộc các Chương trình hỗ trợ sau:

a) Xem xét đầu tư cho các công trình có tác động liên vùng, khu vực có tổng mức đầu tư thuộc từ nhóm C trọng điểm trở lên.

b) Vốn đối ứng của thành phố cho các công trình được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Trung ương.

c) Đầu tư các công trình thuộc chương trình Nông thôn mới.

d) Các công trình do giải tỏa.

đ) Ngân sách Thành phố sẽ đầu tư các công trình quy định tại Điều 4 Nghị quyết này có quy mô đầu tư trên 10 tỷ đồng.

VIII. Hiệu lực thi hành

Sau khi Nghị quyết được HĐND thành phố khoá X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ .... của HĐND thành phố được thông qua và có hiệu lực thi hành.

IX. Tổ chức thực hiện

UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.

Trên đây là Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, UBND thành phố kính trình HĐND thành phố xem xét, thông qua./.

File đính kèm

Các tin khác